gỡ vào lối sinh

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Cụm động từ:
    • Cứu thoát, giải thoát khỏi tình thế nguy hiểm, khó khăn: "gỡ vào lối sinh" một cụm từ cố định, mang nghĩa tìm cách đưa ra hoặc mở ra một lối thoát, một phương cách để cứu vãn, giúp ai đó hoặc điều đó thoát khỏi nguy cơ bị tiêu diệt, thất bại hoàn toàn hoặc rơi vào cảnh khốn cùng.
dụ sử dụng
  • Cụm động từ:
    • Nhờ có sự giúp đỡ kịp thời của mọi người công ty đã gỡ vào lối sinh, tránh được nguy cơ phá sản.
    • Trong tình thế nguy cấp ấy, lời khuyên của ông ấy như gỡ vào lối sinh cho chúng tôi.
    • Đội bóng đang trên bờ vực thua cuộc thì bàn thắng phút 89 đã gỡ vào lối sinh cho họ.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "gỡ cho khỏi bị tiêu diệt": Đây một cách giải thích hơn cho nghĩa của cụm từ "gỡ vào lối sinh", nhấn mạnh vào mục đích cứu vãn khỏi sự hủy diệt hoàn toàn.
    • Chiến lược mới này hy vọng sẽ gỡ cho doanh nghiệp khỏi bị tiêu diệt trước sự cạnh tranh khốc liệt.
Biến thể từ gần giống
  • Gỡ gạc (động từ): Cố gắng lấy lại, cứu vãn một phần nào đó từ một tình thế thua thiệt hoặc thất bại.
    • thua trận nhưng đội tuyển vẫn cố gỡ gạc thể diện bằng một bàn thắng danh dự.
  • Tìm lối thoát (cụm động từ): Có nghĩa tương tự nhưng ít tính thành ngữ hơn, diễn đạt trực tiếp việc đi tìm phương án giải quyết khó khăn.
  • Cứu nguy (động từ): Hành động giúp đỡ để thoát khỏi cơn nguy cấp.
Từ đồng nghĩa
  • Cứu vãn: Khắc phục, làm cho tình hình đỡ xấu đi.
  • Giải nguy: Cứu cho khỏi cơn nguy hiểm.
  • Vớt vát: Cố gắng thu lại chút ít từ một thất bại hoặc mất mát (thường dùng cho kết quả nhỏ, không triệt để như "gỡ vào lối sinh").
Thành ngữ liên quan
  • "Gỡ thế ": Tìm cách thoát ra khỏi tình thế bế tắc, không lối thoát.
    • Câu đố này khó quá, tôi không thể gỡ thế .
  • "Gỡ rối": Giải quyết một vấn đề phức tạp, rắc rối.
    • Luật sư đang giúp khách hàng gỡ rối những tranh chấp pháp lý.
  1. gỡ cho khỏi bị tiêu diệt